Sigunit L 53 MY là chất ninh kết nhanh không chứa chất kiềm ở dạng lỏng để thực hiện thi công bê tông phun ướt hoặc khô
Sigunit L 53 MY Phụ gia ninh kết nhanh cho bê tông phun không chứa chất kiềm ở dạng lỏng

Mô tả

Sigunit L 53 MY là chất ninh kết nhanh không chứa chất kiềm ở dạng lỏng để thực hiện thi công bê tông phun ướt hoặc khô

Sử dụng

Sigunit L 53 MY là chất ninh kết nhanh thích hợp để thi công cả phun khô lẫn phun ướt. Sigunit L 53 MY chủ yếu được sửa dụng để:

- Củng cố các vách đá trong xây dựng đường hầm và hầm mỏ

- Ổn định các vách đã và triền dốc

- Công tác thoát nước bằng quy trình phun khô

- Bê tông phun có chất lượng cao cho gia cường vĩnh viễn

Ưu điểm:

- Không có chất kiềm ( không ăn da) và được phân loại là sản phẩm không độc hại.

- Hỗn hợp bê tông phun ninh kết cực nhanh tùy liều lượng

- Không làm giảm cường độ của bê tông có dùng chất thúc đẩy ninh kết nếu dùng đúng cách.

- Không làm ô nhiễm công trình, núi, nước ngầm vì không có chất kiềm loãng ra

- Giảm đáng kể lượng bê tông bị bật trở lại

- Tăng độ bám dính của bê tông phun lên vách đá và bê tông thường giúp cho việc thi công trên trần được dẽ dàng hơn

- Không có chất kiềm nên không tổn hại đến thép và các sợi thép gia cố

Thông số sản phẩm

Gốc : Chất vơ cơ đặc biệt ở dạng lỏng

Dạng / Màu : Dung dịch / Màu vàng nhạt

Đóng gói : Thùng 200 lít hoạc bồn 1000 lít ( có thể trả lại bồn )

Điều kiện lưu chữ : Lưu trữ trong bóng râm, khô mát bảo vệ tránh ánh nắng trực tiếp

Thời hạn sử dụng : 03 tháng kể từ ngày sản xuất khi lưu trữ trong bao bì nguyên chưa mở, ở nơi khô mát. Bảo vệ tránh ánh nắng trực tiếp mặt trời

Thông số kỹ thuật

Khối lượng thể tích: 1.41 ± 0.05 kg/lít

Độ pH : ~3.0

Thi công

Liều lượng: - Liều lượng chất thúc đẩy ninh kết tùy thuộc vào nhiều yếu tố và cần điều chỉnh để đáp ứng điều kiện thực tế công trường.

- Liều lượng chất thúc đẩy ninh kết sẽ thay đổi theo qui mô của công việc. Điển hình nếu có yêu cầu giảm lượng bê tông bị bật ra(mà không có yêu cầu về cường độ sớm) thì liều lượng sẽ là 2-4%. Nếu cũng có yêu cầu về cường độ sớm thì liều lượng sẽ là 4-6%. Điều này còn tùy thuộc vào loại hình thi công, phun thẳng đứng hoặc phun trên trần.

- Tính năng của chất thúc đẩy ninh kết sẽ tùy thuộc vào loại, hàm lượng, tuổi thọ và chất lượng xi măng, tỉ lệ N/X của hỗn hợp,nhiệt độ của hỗn hợp, điều kiện nền, v.v….

- Liều lượng của chất thúc đẩy ninh kết mang tính tham khảo – cần phải kiểm tra lại bằng thử nghiệm thực tế tại hiện trường:

Quy trình phun

Yêu cầu

Liều lượng

Phun khô



Giảm bê tông bị bật ra hoặc thi công thẳng đứng.

~ 3% theo khối lượng xi măng.

Cường độ sớm hoặc thi công trên trần

4 - 6% theo khối lượng xi măng

Phun ướt



Giảm bê tông bị bật ra hoặc thi công thẳng đứng.

4-5 % theo khối lượng xi măng

Cường độ sớm hoặc thi công trên trần.

5-6 % theo khối lượng xi măng

Nhiệt độ thi công: Nhiệt độ thi công không được thấp hơn 15oC (đặc biệt đối với các lớp dày). Nhiệt độ thấp hơn cần liều lượng cao hơn.

Thi công

Nói chung, chất thúc đẩy ninh kết sẽ được thêm vào và trộn với các thành phần khác của bê tông.

Định lượng: Sigunit-L53 MY được thêm vào nhờ thiết bị định lượng dung dịch chẳng hạn như Aliva AL 403.4 (24-240 lít/giờ) hoặc AL 403.3 (30-700 lít/giờ)

Loại thiết bị định lượng thích hợp được xác định tùy theo hàm lượng xi măng, công suất phun và liều lượng chất thúc đẩy ninh kết.

Lưu ý thi công/ giới hạn

Khi sử dụng xi măng bền sulphate, sự phát triển cường độ có thể chậm hơn

- Sugunit L53 MY không tương thích với Sigunit L20/62

- Ống vòi chất thúc đẩy ninh kết phỉa được làm sạch trước khi sử dụng Sigunit L53 MY

- Các phần kim loại của máy bơm tiếp xúc trực tiếp với Sigunit L53 MY phải là thép không rò rỉ

- Hiệu quả thúc đẩy ninh kết tùy thuộc vào hàm lượng xi măng, tuổi xi măng, loại xi măng, nhiệt độ bê tông phun và nền cũng như độ dày của các lớp thi công và các phương pháp phun bê tông. Một thông số khác ảnh hưởng đến hiệu quả của lượng Sigunit L53 MY là tỉ lệ N/X trong hỗn hợp bê tông của quy trình phun ướt hoặc lượng nước được thêm vào tại vòi theo quy trình phun khô.

- Không lưu trữ dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp.

Thông tin về sức khỏe và an toàn

Sinh thái học: Không được đổ bỏ vào nguồn nước

Vận chuyển: Không nguy hiểm

Đổ bỏ chất thải: Theo qui định của địa phương

Sức khỏe và an toàn:

Mặc dù không được phân loại là sản phẩm không độc hại, nhưng đã quy định với hầu hết các hóa chất công nghiệp, cần phải tiến hành một số biện pháp cẩn trọng khi xử lý.

- Tránh tiếp xác với da và mắt, mang găng tay bảo hộ và đồ bảo vệ mắt.

- Trong trường hợp tiếp xúc với da phỉa rửa sạch.

- Trong trường hợp bị dính vào mắt, rửa bằng nước sạch trong vòng ít nhất 15 phút và đến gặp bác sĩ.

Miễn trừ:

Các thông tin, và đặc biệt, những hướng dẫn liên quan đến việc thi công và sử dụng cuối cùng của các sản phẩm sika, được cung cấp với thiện trí của chúng tôi dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hiện tại của sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng cách, sử dụng trong điều kiện bình thường theo hướng dẫn của sika. Trong ứng dụng thực tế, chúng tôi không đảm bảo sản phẩm sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào đó nếu có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tế của công trường, cũng như không có một ràng buộc pháp lý nào đối với chúng tôi ngụ ý từ các thông tin này hoặc từ một hướng dẫn bằng văn bản, hay từ bất cứ một sự tư vấn nào. Người sử dụng sản phẩm này phải thí nghiệm xem sản phẩm có phù hợp với mục đích thi công họ mong muốn không. Sika có quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý. Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu Kỹ Thuật mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo yêu cầu.